• CÔNG TY LUẬT TRUNG NAM THÁI

      GIÁ TRỊ CỦA CHÚNG TÔI

      XÂY DỰNG BỞI UY TÍN VÀ SỰ CHUYÊN NGHIỆP

    Tổng Đài Tư Vấn Miễn Phí

    02437757376

    GIÁ TRỊ CỦA CHÚNG TÔI XÂY DỰNG BỞI UY TÍN VÀ SỰ CHUYÊN NGHIỆP

    CÔNG TY LUẬT TRUNG NAM THÁI

    ×

    BÀI VIẾT & HỎI ĐÁP

    Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú

  • Thứ tư , Ngày 24/06/2020
  • Thẻ tạm trú (temporary residence card) có thể xem là một Visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có thời hạn  từ 01 năm đến 03 năm và cao nhất là 05 năm và có giá trị thay thế thị thực.Vậy, những đối tượng nào được cấp thẻ tạm trú? Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ tạm trú như thế nào? Thời hạn của thẻ tạm trú là bao lâu?

    1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú

    Thẻ tạm trú được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài để họ được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

    Từ ngày 01/7/2020, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 chính thức có hiệu lực. Theo đó, các trường hợp được xem xét cấp thẻ tạm trú bao gồm:

    - Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3;

    - Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam bằng thị thực có ký hiệu: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

    2. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú

    2.1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú

    * Đối với trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3:

    - Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA).

    Lưu ý: Đối với trường hợp thay biên chế hoặc bổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biên chế hoặc người được bổ sung biên chế;

    - Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;

    - Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nước ngoài;

    - Công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế trong trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

    * Đối với các trường hợp khác:

    - Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh, cụ thể:

    + Đối với cơ quan, tổ chức: Mẫu NA6 (Ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA).

    + Đối với cá nhân: Mẫu NA7 (Ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA).

    - Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh: Mẫu NA8 (Ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA);

    - Hộ chiếu;

    - Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú.

    DỊCH VỤ PHÁP LÝ TIÊU BIỂU

    HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

    Tổng Đài Tư Vấn Miễn Phí02437757376

    ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ

  • LIÊN KẾT TRANG